Luatbinhduong.net

TỘI DANH NÀO DÀNH CHO KẺ ĐÂM CHẾT HAI HIỆP SĨ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH?

TỘI DANH NÀO DÀNH CHO KẺ ĐÂM CHẾT HAI HIỆP SĨ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH?

TỘI DANH NÀO DÀNH CHO KẺ ĐÂM CHẾT HAI HIỆP SĨ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH?

x
TỘI DANH NÀO DÀNH CHO KẺ ĐÂM CHẾT HAI HIỆP SĨ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH?

TÓM TẮT :

Khuya 13/5/2018, khi tuần tra trên đường Cách Mạng Tháng 8 (phường 10, quận 3, TP.HCM), nhóm hiệp sĩ của Đội hiệp sĩ Tân Bình thấy toán thanh niên dắt chiếc SH dựng trước một cửa tiệm thời trang, đã ngay lập tức có mặt, trấn áp vì nghi trộm xe.

Lúc truy cản, băng trộm bất ngờ dùng hung khí tấn công khiến 2 hiệp sĩ tử vong, 3 người khác bị thương phải nhập viện. Danh tính 2 hiệp sĩ tử vong là Nguyễn Hoàng Nam (29 tuổi, ngụ Gò Vấp) và Nguyễn Văn Thôi (42 tuổi, quê Bình Định).

 

Dư luận hết sức quan tâm và thắc mắc: Pháp luật sẽ trừng trị hung thủ của vụ án này như thế nào? Hung thủ sẽ đối mặt với tội danh nào?

Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Đức Chánh (Cộng tác viên THƯ VIỆN PHÁP LUẬT)  nhận định, hung thủ đã phạm phải tội Trộm cắp tài sản (Điều 173) và Tội giết người (Điều 123) của Bộ luật hình sự 2015  (được sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Điều 123. Tội giết người

1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Giết 02 người trở lên;

b) Giết người dưới 16 tuổi;

c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy, mức phạt tối đa mà hung thủ có thể đối mặt trong vụ án này lên đến tử hình.

 

Trên đây là nội dung cập nhật của Luatbinhduong.net, về vấn đề trên. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email: lbd@luatbinhduong.net hoặc gọi điện tới số điện thoại (0274) 6270 270 để được tư vấn hỗ trợ nhanh nhất.

Trân trọng!

            

 

Chia sẻ:
Luật Bình Dương - nâng tầm giá trị cho bạn. Luật Bình Dương - nâng tầm giá trị cho bạn. Luật Bình Dương - nâng tầm giá trị cho bạn. Luật Bình Dương - nâng tầm giá trị cho bạn. Luật Bình Dương - nâng tầm giá trị cho bạn. Luật Bình Dương - nâng tầm giá trị cho bạn. Luật Bình Dương - nâng tầm giá trị cho bạn. Luật Bình Dương - nâng tầm giá trị cho bạn. Luật Bình Dương - nâng tầm giá trị cho bạn. Luật Bình Dương - nâng tầm giá trị cho bạn.
© 2017 Luật Bình Dương